THỰC HÀNH ĐỂ HIỂU RÕ HƠN CUNG TIỀN M2

Phát hành: 28/08/2026 • Chuyên mục: Tạp chí định kỳ CMB
22 phút đọc • ~4,280 từ
Tiến trình đọc: 0%

(Series ứng dụng VĨ MÔ đầu tư 5 lớp tài sản: – TIỀN GỬI – VÀNG – CHỨNG KHOÁN – BĐS)
Trước tiên, chúc anh/chị – NĐT (Nhà đầu tư) có những ngày lễ 2/9 thật vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình và những người thân yêu. 🇻🇳

Sau đó, tôi xin tặng anh/chị – NĐT một bài tập thực hành nho nhỏ.

Tôi nghĩ đây có lẽ là bài tập thực hành nhẹ nhàng nhất trong series “Ứng dụng Vĩ mô vào đầu tư: TIỀN GỬI – VÀNG – CHỨNG KHOÁN – BĐS”.

Bài tập hôm nay rất đơn giản: HÃY TẬP NHÌN CUNG TIỀN.
Từ sự thay đổi của cung tiền, chúng ta sẽ thử quan sát và kết nối nó với lãi suất, dòng tiền và các loại tài sản đầu tư.
Đơn giản là vậy, nhưng đây lại là một trong những góc nhìn vĩ mô đáng để NĐT luyện tập.

Hôm nay tôi muốn a/c làm thực hành để rõ hơn về vấn đề:

Nếu một nền kinh tế muốn tăng trưởng 8% GDP thực, trong khi lạm phát ổn định ở mức 4%, thì về lý thuyết lượng cung tiền cần tăng khoảng: 12% để đáp ứng nhu cầu giao dịch của nền kinh tế.
Ngược lại, nếu cung tiền tăng quá thấp so với nhu cầu của nền kinh tế thì có thể dẫn đến tình trạng thiếu thanh khoản, lãi suất tăng và gây áp lực lên tăng trưởng.
Bài viết trước về hệ thống ngân hàng: https://www.facebook.com/share/p/1F19DBBHJ6/

Trước hết tôi hướng dẫn a/c cách xem tổng lượng cung tiền M2
B1: https://widata.vn/
B2: Search [VN] – Tổng phương tiện thanh toán
B3: Tích chuột vào ô vuông M2 (tốc độ tăng trưởng theo số tuyệt đối)
Rồi chúng ta cùng nhắc lại và thực hành một chút:
Nếu quan sát dữ liệu từ năm 2010 đến năm 2026, tổng lượng cung tiền M2 của Việt Nam đã tăng khoảng 9 lần.

Bây giờ chúng ta Zoom vào năm 2022

Bài viết này hoàn toàn miễn phí. Sau khi đọc hết series, anh/chị không nhất thiết phải đi học thêm một lớp học nào mà vẫn có thể tự mình hiểu được những nguyên lý cơ bản của nền kinh tế và vận dụng chúng vào đầu tư.
Tất nhiên, để hiểu sâu và có thể tự phân tích một cách bài bản thì sẽ cần khá nhiều thời gian và sự kiên trì.
Nếu anh/chị thấy series này hữu ích, có thể ủng hộ tôi một cốc cà phê ☕:
Techcombank: 190019011995
Chủ tài khoản: Hoàng Bá Vinh
Hoặc anh/chị có thể đăng ký 22.000đ/tháng ở phần Đăng ký phía đầu trang Facebook để ủng hộ tôi tiếp tục thực hiện series này.
Ngoài ra, anh/chị có thể ủng hộ qua PayPal: paypal.me/vinmac1995
☕ Cảm ơn anh/chị rất nhiều vì sự ủng hộ!
Nói về chuyện tại sao lại viết “Free” thì đơn giản thôi: bản thân là người sống và chịu ảnh hưởng từ XHCN, mà XHCN thì vốn đề cao sự miễn phí, nên mình “free” thôi. 😉
Chứ cái gì cũng muốn free mà lại đi chê XHCN hâm mộ TB thì… hỏng rồi ^^

Quay lại chart ta thấy tổng lượng cung tiền M2 không tăng từ tháng 1 năm 2022 (hay chính xác hơn từ 31/3/2022) – Hình A, như vậy ngân hàng nhà nước muốn gì từ đầu năm 2022?, Cùng thời điểm này khi bắt đầu fed bắt đầu có những cái tuyên bố FED không hạ lãi xuất thì ở Việt nam chúng ta thấy là cái lượng cung tiền nó cũng k tăng. (Hãy nhớ lại bối cảnh quốc tế lúc bấy giờ. Ngay từ đầu năm, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã bắt đầu đưa ra những tuyên bố cứng rắn về việc thắt chặt chính sách tiền tệ. Và đến ngày 16/03/2022, FED đã chính thức nổ phát súng đầu tiên, tăng lãi suất điều hành để chấm dứt kỷ nguyên 'tiền rẻ'.)

Chúng ta thấy từ năm 2010 -2022 tổng lượng cung tiền của M2 đã tăng 5 lần

Nhìn giữ liệu biểu đồ ở đây chúng ta có thể thấy rằng là thậm chí rất ít giai đoạn chúng ta sử dụng công cụ là cung tiền. Chúng ta có thể nhìn thấy ở đây, cụ thể như là cổ phiếu, nếu như chúng ta đầu tư cổ phiếu mà nhìn thấy những tín hiệu này thì chúng ta có thể rút ra kết luận gì. Tất cả các cái phân tích chuyên sâu của chúng ta, để chỉ ra một điều là M2 là vô cùng quan trọng và M2 chúng ta có thể nhìn thấy được hoặc là dự đoán (trong đó M2 là tác động trực tiếp của ngân hàng nhà nước và thị trường tiền tệ và M2 thuộc chỉ số leading indicator hay chỉ số báo trước),

Bây giờ chúng ta chuyển biểu đồ sang dạng % (tốc độ tăng trưởng cung tiền)
Làm tương tự như trên
B1: https://widata.vn/
B2: Search [VN] – Tổng phương tiện thanh toán
B3: Tích chuột vào ô vuông M2
B4: ở ô value chọn YoY (tốc độ tăng trưởng theo số %)

Chúng ta có thể nhìn thấy ở đây tốc độ tăng trưởng của nó, ở đây trên hệ thống Wichart chúng ta zoom đến khoảng thời gian như trên thì chúng ta thấy tốc độ tăng trưởng % cung tiền thì nó đang có sự sụt giảm (hình A) mà trong lý thuyết mà trong khi đó thì vể lý thuyết, chúng ta build lý thuyet rằng là MV = PQ (GDP mà tăng thì lượng cung tiền nó phải tăng nếu không thì nó sẽ có vấn đề thiếu hụt tiền trong cả nền kinh tế đấy là cái vấn đề ai cũng có thể nhìn thấy)

Như vậy đây là hành động của SBV làm giảm lượng cung tiền nhằm mục tiêu (hay trả lời cho cái câu hỏi từ ban đâu: ngân hàng nhà nước muốn gì từ đầu năm 2022?) đó chính là kiểm soát lạm phát (ở góc độ của ngân hàng trung ương chỉ có thể kiểm soát lạm phát được thôi, thế còn tăng trưởng GDP thì bài sau chúng ta sẽ học về chính sách tài khoá) thì đấy là cái mà chúng ta phải rút ra và khi chúng ta đi phân tích chúng ta phải xem tốc độ tăng trưởng cung tiền đó như thế nào ở trong giai đoạn này, để biết được chính sách của một nhà điều hành hay là gọi là người tạo lập (3 nhân tố cùng chơi trên một sân chơi gọi là thị trường tài chính để chúng ta biết, để chúng ta có thể hành xử khi chúng ta đầu tư, thì đấy là cái điểm mà mình muốn chia sẻ cho tất cả các bạn. (các bạn nhớ thời điểm đó 31/3 đên cuối năm 2022 VNINDEX – tức thị trường chứng khoán mất khoảng 41%)- Hình D

Cung tiền M2 đo lường tổng lượng tiền sẵn có trong nền kinh tế. Khi đi vào thực tế, lượng tiền này sẽ luân chuyển qua hệ thống ngân hàng thương mại để phục vụ các nhu cầu chi tiêu và sản xuất, trực tiếp nuôi dưỡng các thành tố của nền kinh tế gồm: Tiêu dùng (C), Đầu tư (I) và Chi tiêu công (G).
Tóm lại, chúng ta cần nắm vững hai yếu tố cốt lõi: quy mô cung tiền và cách dòng tiền luân chuyển vào C, I, G. Khi kết hợp thêm Chính sách tài khóa (sẽ học ở bài sau), chúng ta sẽ ghép nối toàn bộ bức tranh này vào mô hình IS-LM

Làm rõ vấn đề (nhắc lại bài trước)
Lý thuyết tiền tệ vs. Dữ liệu thực tế
Về mặt lý thuyết, để xem nền kinh tế có bị "khát tiền" hay không, người ta phải so sánh Tăng trưởng Cung tiền (M2) với Tăng trưởng GDP danh nghĩa (tức là tổng nhu cầu tiền để chi trả cho cả sự tăng trưởng sản lượng lẫn sự tăng giá hàng)
Chúng ta còn nhớ bài trước?
%ΔM = %ΔP + %ΔQ − %ΔV
%ΔM: Tốc độ tăng trưởng cung tiền.
%ΔP: Tỷ lệ lạm phát (mức tăng của giá cả).
%ΔQ: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thực tế (tăng trưởng GDP thực).
%ΔV: Tốc độ thay đổi vòng quay tiền tệ.
Thực tế: Trong ngắn và trung hạn, vòng quay tiền thường tương đối ổn định nên:
%ΔV ≈ 0
Khi đó:
%ΔM ≈ Lạm phát (%ΔP) + Tăng trưởng GDP thực (%ΔQ)
Nói đơn giản:
Tốc độ tăng cung tiền ≈ Lạm phát + Tăng trưởng kinh tế thực.
Rồi bây giờ chúng ta sẽ bóc tách số liệu trên biểu đồ (thời điểm 09/2022) – Hình G
-Tăng trưởng GDP thực (%Δq – đường xanh dương): 13,71% (tăng vọt do mức nền so sánh quý 3/2021 chạm đáy vì phong toả do dich bệnh) Đây chính là GDP thực YoY

(Nếu a/c chưa hiểu có mấy loại GDP, GDP thực, GDP danh nghĩa, GDP thực YoY là gì thì nên đọc lại bài viết theo link sau : https://www.facebook.com/share/p/1BzD7HH44Z/

– Lạm phát CPI (%Δp-đường đỏ): 3,94% tương tự tôi đã viết rất rõ về từng loại CPI ở đây:
https://www.facebook.com/share/p/1MNMEMSA5s/

Tăng trưởng GDP danh nghĩa: (%Δp + %Δq) = 17,65%
Tăng trưởng cung tiền M2 (%Δm-đường xanh lá): 7,40%
Ta thấy Tốc độ tăng cung tiền (7.40%) thấp hơn rất nhiều so với tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa (17.65%).

Tác động thực tế lên thị trường thời điểm đó
Khô hạn thanh khoản hệ thống ngân hàng:
Cung tiền không theo kịp quy mô giao dịch của nền kinh tế khiến các ngân hàng thương mại gặp áp lực thiếu hụt vốn ngắn hạn.
Lãi suất leo thang: Lãi suất huy động tăng vọt (nhiều nơi vượt mốc 9 – 10%/năm vào cuối năm 2022), kéo theo lãi suất cho vay tăng cao.
Tác động tiêu cực đến các thị trường tài sản: Thị trường chứng khoán điều chỉnh giảm sâu và thị trường bất động sản rơi vào trạng thái đóng băng do dòng tiền rẻ biến mất. (tiền ít thì lấy đâu ra mà đầu tư làm ăn)

Chúng ta nên nhớ M2 là tác động trực tiếp của ngân hàng nhà nước vào thị trường tiền tệ:
Áp lực tỷ giá và Fed tăng lãi suất: Giai đoạn nửa cuối 2022, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) liên tục tăng lãi suất gấp gáp, buộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải bán ra lượng lớn dự trữ ngoại hối (USD) để giữ giá VND, khiến một lượng lớn tiền đồng bị hút về.
Kiểm soát room tín dụng: Hoạt động cung tiền qua kênh tín dụng và thị trường trái phiếu doanh nghiệp bị thắt chặt để kiểm soát rủi ro.

Rồi bây giờ tôi sẽ làm rõ các đại lượng để a/c hiểu rõ hơn về công thức:
%ΔM = %ΔP + %ΔQ
Biến đổi phương trình để biểu diễn cung tiền M:
Ta có MV = PQ
Trong công thức:
M × V = P × Q
– M = Cung tiền (Money supply)
– V = Vòng quay tiền tệ (Velocity of money)
– P = Mức giá chung (Price level)
– Q = Sản lượng thực tế của nền kinh tế (Real output / GDP thực)
Vì vậy:
M × V = P × Q
= Cung tiền × Vòng quay tiền = Mức giá × Sản lượng thực
Và P × Q chính là GDP danh nghĩa.
Suy ra:
M = (P × Q) / V
Lấy logarit tự nhiên (ln) ở cả hai vế:
ln(M) = ln(P) + ln(Q) − ln(V)
Lấy vi phân theo thời gian (hoặc xét mức thay đổi tương đối Δ cho các mức thay đổi nhỏ):
d ln(X) ≈ ΔX / X
Suy ra:
ΔM / M ≈ ΔP / P + ΔQ / Q − ΔV / V
Khi quy đổi các tỷ lệ thay đổi ΔX / X thành tỷ lệ phần trăm:
%ΔM = %ΔP + %ΔQ − %ΔV
Trong ngắn và trung hạn, vòng quay tiền thường tương đối ổn định nên:
%ΔV ≈ 0
Suy ra:
%ΔM = %ΔP + %ΔQ

Rồi bây giờ tiếp tục làm rõ:
Tăng trưởng GDP giá so sánh + Lạm phát ≈ Tăng trưởng GDP danh nghĩa
Để làm rõ bản chất của các đại lượng:
– GDP thực (Q): Là tổng sản lượng hàng hóa, dịch vụ được tính theo giá cố định của năm gốc (đã loại bỏ tác động của lạm phát/thay đổi giá cả).
– Mức giá chung (P): Đại diện cho mặt bằng giá cả của nền kinh tế (thường phản ánh qua chỉ số giảm phát GDP hoặc xấp xỉ bằng CPI).
– GDP danh nghĩa: Là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ theo mức giá hiện hành, tức là tích số:
GDP danh nghĩa = P × Q
Khi tính tốc độ tăng trưởng theo năm (YoY : Year-over-Year):
– Tăng trưởng GDP thực YoY = %Δq
– Mức tăng giá cả (lạm phát): CPI YoY = %Δp
Tăng trưởng GDP danh nghĩa YoY = Tốc độ tăng của (P × Q)
Tăng trưởng GDP danh nghĩa YoY là:
%Δ(P × Q) ≈ %Δp + %Δq

GIẢI THÍCH TOÁN HỌC: TĂNG TRƯỞNG GDP DANH NGHĨA
Phân biệt hai khái niệm GDP cốt lõi
– GDP danh nghĩa (Nominal GDP): Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ tính theo giá cả tại thời điểm hiện tại. Con số này tăng lên có thể do ta sản xuất được nhiều hàng hơn, hoặc do giá hàng hóa bị đội lên (lạm phát).
– GDP thực tế (Real GDP): Tổng sản lượng tính theo mức giá cố định của một năm gốc. Con số này chỉ tăng khi thực sự có nhiều hàng hóa, dịch vụ được tạo ra hơn.
Cầu nối giữa hai đại lượng: Chỉ số giảm phát GDP (GDP Deflator)
Chỉ số giảm phát GDP (ký hiệu là P) đóng vai trò là "thước đo mức giá chung" để điều chỉnh giữa danh nghĩa và thực tế.

1. Phương trình gốc:
GDP danh nghĩa = P x Q

Trong đó:
-P: Mức giá chung (GDP Deflator / Lạm phát)
-Q: GDP thực tế (Sản lượng thực)

2. Các bước biến đổi:
Bước 1: Lấy ln (logarit tự nhiên) ở cả 2 vế
ln(GDP danh nghĩa) = ln(P x Q)
<=> ln(GDP danh nghĩa) = ln(P) + ln(Q)

Bước 2: Lấy vi phân theo thời gian (d_ln(X) ≈ ΔX / X)
Δ(GDP danh nghĩa) / GDP danh nghĩa ≈ (ΔP / P) + (ΔQ / Q)

– Bước 3: Đổi sang tỷ lệ phần trăm (%Δ)
%Δ(GDP danh nghĩa) ≈ %Δp + %Δq

3. Kết luận
Tăng trưởng GDP danh nghĩa ≈ Lạm phát (%Δp) + Tăng trưởng GDP thực (%Δq)

Ví dụ: Nếu năm nay GDP danh nghĩa tăng 10%, trong đó lạm phát chiếm 4% (%Δp), thì tăng trưởng kinh tế thực tế (%Δq) chỉ đạt khoảng 6%.

Đấy đến đây chúng ta đã hiểu rõ tại sao:
GDP danh nghĩa YoY ≈ CPI YoY + GDP thực YoY

Bây giờ chúng ta chuyển biểu đồ sang dạng % (tốc độ tăng trưởng cung tiền)
Làm tương tự như trên
B1: https://widata.vn/
B2: Search [VN] – Tổng phương tiện thanh toán
B3: Tích chuột vào ô vuông M2
B4: ở ô value chọn YoY (tốc độ tăng trưởng theo số %)
B5:Ở ô Tìm kiếm dữ liệu vĩ mô chúng ta search: [VN] GDP danh nghĩa
B5: ở ô kiểu giá trị chúng ta đổi ra YoY sau đó tích vào ô GDP DANH NGHĨA
Vậy từ đây chúng ta thấy ở Q3 (30/9/2022) – HÌNH F
(ở đây tôi hướng dẫn lấy GDP danh nghĩa YoY luôn thay vì chúng ta phải dùng GDP so sánh YoY sau đó cộng thêm với lạm phát CPI YoY – vì phần CPI YoY phải mất tiền a/c mới xem được) còn sự chênh lệch số liệu 19% và 17% thì a/c cứ phiến phiến thôi vì công thức chỉ là xấp xỉ thôi.

Rồi đến đây một lần nữa tôi hướng dẫn lại a/c xem CPI YoY và GDP so sánh YoY hay còn gọi là GDP thực YoY mà trên báo đài ty vi ngừoi ta hay nhắc:
https://www.nso.gov.vn/ (tổng cục thống kê VN)

https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2022/09/bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-iii-va-9-thang-nam-2022/
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI QUÝ III VÀ 9 THÁNG NĂM 2022
1.Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2022 ước tính tăng khá cao ở mức 13,67% so với cùng kỳ năm trước
Đây chính là GDP thực YoY, Hay GDP theo gía so sánh – đã loại bỏ lạm phát; GDP thực YoY = 13,67
Kéo xuống 10.
10. Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la Mỹ
[…] So với tháng 12/2021, CPI tháng Chín tăng 4,01% và so với cùng kỳ năm trước tăng 3,94%…
Vậy so với cùng kỳ năm trước chính là chỉ số lạm phát mà báo đài hay nhắc tức
CPI (YoY) = 3,94%

Vậy đến đây a/c có thể tự đưa ra kết luận và xem các khung thời gian khác nhau trên biểu đồ rồi so sánh với chỉ số VNINDEX sau đó đưa ra nhận xét cho giai đoạn hiện tại

Xem VNINDEX: https://tradestation.fireant.vn/charts

P/s: thực ra bài viết hơi dài dòng tuy nhiên muốn nhắc lại để a/c đọc 1 lần là có thể nhớ. Rồi bài viết tiếp theo sẽ tìm hiểu rất kỹ về hệ thống ngân hàng và chính sách tài khoá để có thể đi đến mô hình IS – LM
Thân ái và quyết thắng !

📌 Nguồn Tham Khảo & Bản Quyền Nội Dung

Bài viết được trích xuất và lưu trữ từ trang chính thức CMB Investing – Cố Vấn Đầu Tư VPS. Xem bài viết gốc trên Facebook ↗

CMB Investing ⸺ Chia Sẻ Giá Trị Thực

Mỗi ấn phẩm Tạp Chí CMB được chắt lọc từ những chiêm nghiệm sống và phân tích đầu tư thực chiến, nhằm đồng hành cùng các anh chị trên con đường tự do tài chính.

0%
Giọng đọc Chị Google
Chị Google (Mặc định) • Đoạn 1/--
Bản Tin Thứ Bảy Hàng Tuần

Nhận Tạp Chí CMB Trực Tiếp Qua Hộp Thư

Đăng ký hoàn toàn miễn phí để không bỏ lỡ những bài viết chuyên sâu vào mỗi cuối tuần.

Miễn phí • Không spam • Hủy bất cứ lúc nào

Trang Chủ Podcast Khóa Học Thư Viện Học Viên